Các Kiểu Dữ Liệu Trong Pascal

Kiểu tài liệu của một thực thể bao hàm ý nghĩa, ràng buộc, quý giá phù hợp, toán tử, hàm và phương pháp lưu trữ thực thể đó.

Bạn đang xem: Các kiểu dữ liệu trong pascal

Kiểu Integer, real, Boolean and character rất có thể được gọi chung là kiểu dữ liệu chuẩn. Các kiểu dữ liệu có thể phân thành kiểu vô hướng, con trỏ với kiểu dữ liệu có cấu trúc. Ví dụ phong cách vô hướng hoàn toàn có thể là integer, real, Boolean, character, hình dạng miền con hay dạng hình liệt kê. Kiểu tài liệu có cấu trúc được làm cho từ kiều tài liệu vô hướng; ví dụ: phong cách mảng, phiên bản ghi, tệp, tập hợp. Riêng kiểu bé trỏ trong ngôn từ lập trình Pascal sẽ được đề cập ở 1 bài khác.

Các kiểu tài liệu trong Pascal

*
Kiểu dữ liệu trong Pascal

Khai báo kiểu

type-identifier-1, type-identfier-2 = type-specifier;Ví dụ:đoạn khai báo tiếp sau đây khai báo những biến days, age thứ hạng số nguyên, trở nên yes, true là kiểu Boolean, biến hóa name, thành phố kiểu string, biến fees và expenses thứ hạng realtypedays, age = integer;yes, true = boolean;name, city = string;fees, expenses = real;

Kiểu số nguyên

Bảng dưới đó là kiểu tài liệu Integer cùng với miền quý hiếm và form size vùng nhớ được sử dụng trong Object Pascal.

Xem thêm:

TypeMinimumMaximumFormat
Integer-21474836482147483647signed 32-bit
Cardinal04294967295unsigned 32-bit
Shortint-128127signed 8-bit
Smallint-3276832767signed 16-bit
Longint-21474836482147483647signed 32-bit
Int64-2^632^63 - 1signed 64-bit
Byte0255unsigned 8-bit
Word065535unsigned 16-bit
Longword04294967295unsigned 32-bit

Hằng số

Việc sử dụng hằng số vào chương trình làm cho dễ đọc hơn với giúp giữ các giá trị quan trọng ở một vị trí đầu chương trình. Pascal có thể chấp nhận được các hằng số học, hằng logic, hằng chuỗi, hằng kí tự. Bài toán khai báo hằng vào phần khai báo bước đầu với từ khóa Const.Cú pháp khai báo hằng:constIdentifier = contant_value;
VELOCITY_LIGHT = 3.0E=10;PIE = 3.141592;NAME = "Stuart Little";CHOICE = yes;OPERATOR = "+";Tất cả các khai báo hằng trong lịch trình phải đặt tại phía trước phần khai báo biến.

Kiểu liệt kê

Kiểu liệt kê (Enumerated) là kiểu tài liệu do người dùng định nghĩa, trong dạng hình này các giá trị được xác định có sản phẩm tự trong một danh sách. Chỉ gồm phép gán với phép toán tình dục được phép thực hiện trên kiểu dữ liệu này. Cú pháp khai báo kiểu dáng liệt kê:typeenum-identifier = (item1, item2, item3, ... )
typeSUMMER = (April, May, June, July, September);COLORS = (Red, Green, Blue, Yellow, Magenta, Cyan, Black, White);TRANSPORT = (Bus, Train, Airplane, Ship);Thứ tự các thành phần được liệt kê trong miền liệt kê được tư tưởng là trang bị tự của phần tử đó. Ví dụ: vươn lên là liệt kê Summer, April đứng trước May, May trước June,... Miền của dạng hình liệt kê không chứa các hằng số học hay hằng kí tự.

Kiểu miền bé (Subrange)

Kiểu miền con có thể chấp nhận được biến nhận giá trị trong một khoảng chừng nhất định. Ví dụ, giả dụ tuổi của bạn ứng cử buộc phải nằm trong vòng 18 mang đến 100 thì biến hóa Age sẽ tiến hành khai báo như sau:varage: 18 ... 100;Ta chú ý vào cú pháp khai báo dưới đây. Có thể định nghĩa phong cách miền con bằng khai báo Type. Cú pháp như sau:typesubrange-identifier = lower-limit ... Upper-limit;Dưới đây là một vài lấy một ví dụ khai báo kiểu dáng miền conconstP = 18;Q = 90;typeNumber = 1 ... 100;Value = p. ... Q;Kiểu miền con có thể được tạo xuất phát từ 1 tập đúng theo các bộ phận của một thay đổi kiểu liệt kê. Ví dụ:typemonths = (Jan, Feb, Mar, Apr, May, Jun, Jul, Aug, Sep, Oct, Nov, Dec);Summer = Apr ... Aug;Winter = Oct ... Dec;